Luồng phát hành hóa đơn điện tử: lập, ký số, gửi và cấp mã theo Nghị định 254

Luồng phát hành hóa đơn điện tử: lập, ký số, gửi và cấp mã theo Nghị định 254

Luồng phát hành hóa đơn điện tử: lập, ký số, gửi và cấp mã theo Nghị định 254

Đã đăng ký xong, đang xuất hóa đơn — vẫn dễ nhầm bước: ký rồi giao khách trước khi có mã; kê khai hóa đơn chưa hợp lệ; hoặc lẫn luồng có mã, không mãmáy tính tiền.

Bài này là hub coverage 2.2: luồng chuẩn lập → ký số → gửi / cấp mã hoặc chuyển dữ liệu → giao người mua → lưu trạng thái, neo Nghị định 254/2026/NĐ-CP Điều 12–16 và Thông tư 91/2026/TT-BTC Điều 15 (nhánh từng lần phát sinh). Không viết lại hub chọn hình thức hay leaf 01/ĐKTĐ — chỉ dẫn link.

Sản phẩm: Pinance bao quát phát hành + quản lý hóa đơn điện tử (xuất, theo dõi trạng thái cấp mã / chuyển dữ liệu, đối soát, sổ sách). Pinvoice là module tập trung phát hành (xuất, ký, gửi). Không thay cơ quan thuế. Không kê khai hộ. Không làm hộ đăng ký với cơ quan thuế.

Bài liên quan (đã live):


1) Gate trước phát hành — đã chấp nhận 01/ĐKTĐ chưa?

Trạng thái Việc làm Không làm gì
Chưa nộp / đang sửa 01/ĐKTĐ Hoàn tất đăng ký + sinh trắc khi hệ thống yêu cầu “Xuất tạm” đại trà
Đã nộp, chưa có 01/TB-ĐKĐT chấp nhận Chờ thông báo chấp nhận; đọc lý do nếu từ chối Coi “đã nộp” = được xuất hàng loạt
Đã chấp nhận Chốt đúng hình thức đã đăng ký → vào luồng dưới Đổi hình thức ngoài hồ sơ đang hiệu lực

Đã nộp ≠ đã chấp nhận. Chỉ phát hành hàng loạt sau 01/TB-ĐKĐT chấp nhận. Checklist từ chối / chờ duyệt: dang-ky-hddt-mau-01-dktd-va-sinh-trac. Chọn hình thức: chon-hinh-thuc-hoa-don-co-ma-khong-ma-mtt.


2) Ba nhánh luồng sau khi đã chấp nhận ĐK

Nhánh Luồng ngắn (NĐ 254) Việc hay quên
Có mã (Đ12 + Đ15) Lập đủ nội dung Đ10 → ký số → gửi CQT (trực tiếp HTQL thuế hoặc qua TCCDV) → nhận mãgửi người mua ngay sau khi có mã → lưu trạng thái Giao khách trước khi có mã
Không mã (Đ13 + Đ16) Lập → ký số → gửi người mua (thỏa thuận GDT) → chuyển dữ liệu CQT đúng phương thức/hạn Tưởng “không mã = khỏi gửi CQT”
MTT (Đ15 + leaf MTT) Lập tại máy → cuối ngày tổng hợp–ký–gửi dữ liệu CQT → đối soát phản hồi Nhầm MTT với cấp mã từng tờ kiểu có mã thường xuyên

Không viết lại đối tượng từng nhánh — đọc hub 1.1 + Điều 6. Hộ kinh doanh trên ngưỡng: neo 01 tỷ (có mã hoặc MTT — một trong hai), không tin “đã nâng lên 3 tỷ”: ho-kinh-doanh-nguong-1-ty-hd-co-ma-hoac-mtt.


3) Nhánh có mã — lập → ký → gửi cấp mã → giao khách (Đ12 · Đ15)

3.1. Lập và ký số

  1. Lập hóa đơn đủ nội dung bắt buộc Điều 10 (tên/ký hiệu/số HĐ; người bán–mua; hàng hóa–thuế; thời điểm lập; thời điểm ký số; mã CQT khi đã cấp…).
  2. Ký số của người bán (DN/tổ chức = chữ ký số tổ chức; cá nhân = chữ ký số cá nhân hoặc người được ủy quyền). Người mua không nhất thiết ký số, trừ khi hai bên thỏa thuận (Đ10.1.e).
  3. Thời điểm lập neo Điều 9 — chi tiết: thoi-diem-lap-hoa-don-dien-tu-nghi-dinh-254. Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập: thể hiện cả hai theo quy định; thời điểm gửi cấp mã / chuyển dữ liệu chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập (trừ bảng tổng hợp / bảng chi tiết giao dịch theo Đ16) — đối chiếu Phụ lục NĐ 254.

3.2. Gửi để cấp mã

  • Gửi trực tiếp Hệ thống thông tin quản lý thuế, hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (Đ12.1).
  • Điều kiện cấp mã (Đ12.2.a): đủ Đ10 · đúng định dạng · đúng thông tin đăng ký · không thuộc trường hợp ngừng sử dụng HĐ có mã.
  • Hệ thống cấp mã của Cục Thuế tự động cấp mã và gửi trả kết quả cho người gửi (Đ12.2.b).

CẤM invent SLA: không claim “cấp mã trong X phút / trong ngày / 100% realtime”. PDF chỉ nói hệ thống tự động cấp mã và trả kết quả — không nêu thời gian bảo đảm cho luồng Đ12 thường xuyên.

3.3. Gửi người mua sau khi có mã

Người bán gửi hóa đơn đã được cấp mã cho người mua ngay sau khi nhận hóa đơn có mã (Đ12.3 · Đ15.3). Phương thức gửi–nhận theo thỏa thuận, phù hợp luật giao dịch điện tử.


4) Nhánh không mã — gửi người mua + chuyển dữ liệu CQT (Đ13 · Đ16)

  1. Lập trên phần mềm → ký số → gửi người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận (Đ13).
  2. Chuyển dữ liệu đến CQT (trực tiếp hoặc qua TCCDV) theo Đ16.3:
Phương thức Áp dụng (tóm tắt) Hạn chính
Bảng tổng hợp (a.1) Một số lĩnh vực (bưu chính–viễn thông, bảo hiểm, tài chính–NH, vận tải HK, chứng khoán…; điện–nước có mã KH/MST; NCC nước ngoài qua nền tảng…) Chậm nhất hạn tờ khai GTGT tháng/quý
Bảng thông tin chi tiết giao dịch (a.2) Dịch vụ điểm r khoản 4 Điều 9 Theo mẫu / kỳ tháng hoặc quý — đối chiếu PDF
Đầy đủ nội dung hóa đơn (a.3) Trường hợp không thuộc a.1 Gửi người mua gửi CQT chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập

Không suy “không mã = khỏi gửi CQT”. Hạn “ngày LV tiếp theo” ở Đ16.3.a.3 là hạn chuyển dữ liệukhông nhầm với SLA cấp mã Đ12.


5) Nhánh MTT — cuối ngày gửi dữ liệu (Đ15)

Với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: cuối ngày gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế (Đ15.3), trừ trường hợp điểm r khoản 4 Điều 9 → phương thức/thời điểm theo Đ16.3.a.2.

Không đào sâu đăng ký–truyền MTT ở đây — leaf live: hoa-don-mtt-dang-ky-va-truyen-du-lieu-cqt.


6) Checklist tiêu thức + trạng thái sau gửi

Trước gửi cấp mã / chuyển dữ liệu

  • [ ] Đã có 01/TB-ĐKĐT chấp nhận (không chỉ “đã nộp”)
  • [ ] Hình thức đúng hồ sơ ĐK (có mã / không mã / MTT)
  • [ ] Đủ nội dung Đ10; chứng thư số đúng chủ thể ĐK
  • [ ] Thời điểm lập đúng Đ9; thời điểm ký số hiển thị đúng quy định
  • [ ] Không thuộc trạng thái ngừng sử dụng HĐ có mã (nếu nhánh có mã)

Trạng thái nên lưu trên phần mềm

Trạng thái Ý nghĩa vận hành
Đã lập Đủ dữ liệu nghiệp vụ, chưa/đang ký
Chờ mã Đã gửi CQT/TCCDV, chưa nhận kết quả cấp mã
Đã cấp mã Có mã CQT — mới đủ điều kiện giao khách (nhánh có mã)
Đã gửi người mua Đã giao theo thỏa thuận
Đã chuyển dữ liệu Nhánh không mã / MTT đã gửi CQT đúng phương thức
Lỗi / từ chối Xem Đ14 — không “xuất tạm” tự do

7) Sự cố cấp mã / truyền dữ liệu (Đ14) — không invent thời gian khắc phục

Tình huống Việc làm theo Đ14 Không làm gì
Người bán gặp sự cố không dùng được HĐ có mã Liên hệ CQT hoặc TCCDV; trong thời gian xử lý có thể đến CQT để dùng HĐ có mã Tự “xuất tạm” ngoài quy định
Hệ thống cấp mã CQT sự cố Cục Thuế kích hoạt dự phòng, thông báo công khai phạm vi / thời điểm bắt đầu / dự kiến khắc phục; ủy quyền TCCDV cấp mã khi cần Invent “bao lâu thì xong” ngoài thông báo Cục Thuế
Lỗi hạ tầng TCCDV TCCDV thông báo người bán, phối hợp Cục Thuế; khắc phục và hỗ trợ gửi cấp mã trong thời gian ngắn nhất Đổ lỗi cho khách / bỏ qua đối soát
HTQL thuế lỗi — chưa nhận HĐ không mã Tạm chưa chuyển dữ liệu; trong 02 ngày làm việc sau thông báo hệ thống bình thường → chuyển dữ liệu Giữ lại vô thời hạn sau khi hệ thống đã lên
Bất khả kháng (Luật QL thuế 108/2025 Đ4.21) Trong 03 ngày làm việc sau khắc phục được lập–gửi; ghi sổ + lưu chứng minh Coi mọi trễ hạn là bất khả kháng

8) Mục phụ — hóa đơn có mã theo từng lần phát sinh (TT 91 Đ15)

Chỉ khi thuộc diện NĐ 254 Điều 6.2 (từng lần phát sinh), không phải lối tắt mặc định khi đang chờ duyệt ĐK thường xuyên:

  1. Gửi đơn 06/ĐN-PSĐT (Phụ lục III TT 91) + lập HĐ trên HTQL thuế.
  2. Nộp đủ thuế / khoản phát sinh trên hóa đơn (nếu thuộc diện phải nộp) trước khi CQT cấp mã.
  3. Sau khi nộp đủ (nếu có): chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, CQT cấp mã trên hóa đơn (TT 91 Đ15.đ).

CẤM: gộp SLA “ngày LV tiếp theo” này vào mọi hóa đơn có mã luồng Đ12 thường xuyên. SLA đó chỉ áp từng lần phát sinh sau khi nộp đủ thuế (nếu có).


9) Sau phát hành

Pinance hỗ trợ phát hành và theo dõi trạng thái cấp mã / chuyển dữ liệu / đối soát sau khi ĐK đã chấp nhận. Pinvoice khi chỉ cần luồng xuất–ký–gửi.

Không: thay CQT · ĐK hộ · kê hộ · cam kết không bị phạt · invent SLA cấp mã · claim ngưỡng HĐ HKD = 3 tỷ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

02877739999

Chat Facebook
Đăng ký ngay