Cập nhật ngày 08/10/2026.
Nhiều hộ kinh doanh đăng ký hóa đơn điện tử, hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, vào giữa năm. Hai câu hỏi hay gặp: kỳ khai thuế có đổi không, và những lần bán trước ngày được chấp nhận có phải lập bù hóa đơn không.
Trả lời ngắn: đăng ký hóa đơn điện tử giữa năm không làm đổi kỳ khai, vì kỳ khai tính theo doanh thu cả năm. Từ ngày cơ quan thuế chấp nhận đăng ký, mỗi lần bán phải lập hóa đơn đúng thời điểm và ghi ngày lập thực tế. Phần bán trước ngày đó tùy hộ thuộc trường hợp nào:
- Hộ có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, thuộc diện bắt buộc mà đăng ký muộn: các lần bán chưa lập hóa đơn là hành vi không lập hóa đơn, có thể bị phạt và bị buộc lập hóa đơn. Trường hợp này có căn cứ rõ.
- Hộ có doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng, đăng ký tự nguyện: văn bản chưa nói rõ có phải lập bù hay không. Nên hỏi cơ quan thuế bằng văn bản.
- Hộ năm trước không quá 01 tỷ đồng, trong năm vượt 01 tỷ đồng: phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của quý vượt mốc. Các lần bán trước ngày được chấp nhận thì văn bản chưa quy định rõ.
Sản phẩm: Pinance giúp phát hành và quản lý hóa đơn điện tử. Sau khi được cơ quan thuế chấp nhận đăng ký, hộ kinh doanh lập hóa đơn cho từng lần bán. Danh sách hóa đơn đã lập có sẵn theo tháng, theo quý để đối chiếu với doanh thu khi khai thuế.

Đăng ký hóa đơn điện tử không làm đổi kỳ khai
Thuế được khai theo từng loại thuế và theo kỳ tính thuế (khoản 3 Điều 13 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Với hộ kinh doanh, kỳ khai tính theo doanh thu cả năm, không tính theo ngày bắt đầu dùng hóa đơn điện tử (Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; mốc 01 tỷ đồng theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
| Doanh thu | Khai thế nào | Hạn |
|---|---|---|
| Cả năm không quá 01 tỷ đồng | Thông báo doanh thu thực tế cả năm, gồm cả phần bán trước khi có hóa đơn điện tử | Chậm nhất ngày 31/01 năm sau (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
| Cộng dồn trong năm vượt 01 tỷ đồng | Khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt mức đó | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 8) |
| Năm trên 01 tỷ đồng | Khai theo quý (điểm b khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 10) | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (điểm a khoản 3 Điều 8) |
Một số hộ có quy mô lớn khai theo tháng theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Hạn nộp thuế trùng hạn khai (điểm e khoản 3 Điều 8).
Hộ mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thông báo phần doanh thu đến 30/6 chậm nhất ngày 31/7. Phần 6 tháng cuối năm thông báo chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Hộ bắt đầu trong 6 tháng cuối năm thông báo chậm nhất ngày 31/01 năm sau (khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
Các hạn này vẫn áp dụng sau 01/07/2026: khoản 9 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP dẫn thời hạn khai của hộ kinh doanh về Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Mẫu tờ khai dùng theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Tờ khai hệ thống tự lập từ dữ liệu hóa đơn chỉ để hỗ trợ. Hộ vẫn phải tự kiểm tra và chịu trách nhiệm khai đúng, đủ doanh thu (đoạn 2 điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; đoạn 2 điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
Từ ngày được chấp nhận: lập hóa đơn cho mỗi lần bán
Hộ phải đăng ký trước khi dùng hóa đơn điện tử (khoản 3 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Theo khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC, thủ tục chấp nhận đi qua các bước sau:
- Hệ thống đối chiếu thông tin và gửi yêu cầu xác nhận trong 01 ngày làm việc.
- Người nộp thuế xác nhận trong ngày, hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
- Thông tin đạt thì chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp nhận (Mẫu 01/TB-ĐKĐT).
- Nếu bị yêu cầu giải trình, hộ có 03 ngày làm việc để giải trình.
Vì vậy luôn có một khoảng chờ từ lúc nộp đăng ký đến lúc được chấp nhận.
Từ ngày cơ quan thuế chấp nhận đăng ký, mỗi lần bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, hộ phải lập hóa đơn điện tử đúng thời điểm (điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Thời điểm lập theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
- Hàng hóa: lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (khoản 1).
- Dịch vụ: lúc hoàn thành, hoặc lúc thu tiền nếu thu trước hay thu trong khi cung cấp (khoản 2).
Nghĩa vụ này không phân biệt đã thu tiền hay chưa, và không phụ thuộc khách có đòi hóa đơn hay không.
Hộ bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng: nếu dùng hóa đơn điện tử thì dùng loại khởi tạo từ máy tính tiền (điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Hộ có doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng được đăng ký khi có nhu cầu (điểm d khoản 1 Điều 6). Câu chữ điểm c không tách theo mốc doanh thu. Đọc hai điểm cùng nhau là cách đọc của chúng tôi; nếu chưa chắc, nên hỏi cơ quan thuế quản lý.
Trước ngày được chấp nhận: ba trường hợp khác nhau
Văn bản pháp luật không dùng cụm «lập bù». Phần bán trước ngày được chấp nhận được xử lý khác nhau tùy trường hợp. Chỗ văn bản chưa rõ chỉ nằm ở hộ không quá 01 tỷ đồng và giai đoạn trước khi vượt mốc. Hộ trên 01 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc thì có căn cứ rõ.
| Trường hợp | Phần bán trước ngày được chấp nhận | Mức rõ ràng của văn bản |
|---|---|---|
| Hộ có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, thuộc diện bắt buộc mà đăng ký muộn | Là hành vi không lập hóa đơn; bị phạt và bị buộc lập hóa đơn | Có căn cứ rõ |
| Hộ có doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng, đăng ký tự nguyện | Không có quy định buộc lập bù, nhưng cũng chưa có câu loại trừ rõ ràng | Chưa rõ, nên hỏi cơ quan thuế bằng văn bản |
| Hộ năm trước không quá 01 tỷ đồng, trong năm vượt 01 tỷ đồng | Phải đăng ký trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của quý vượt mốc; các lần bán trước ngày được chấp nhận chưa có quy định | Thời hạn đăng ký có căn cứ rõ; phần trước đó chưa rõ |
Hộ trên 01 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc mà đăng ký muộn
Hộ có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử (điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Thuộc diện phải lập mà bán không lập hóa đơn là hành vi không lập hóa đơn theo quy định. Hành vi này bị phạt theo số lượng hóa đơn (khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Biện pháp khắc phục là buộc lập hóa đơn theo quy định (khoản 6 Điều 24, sửa bởi điểm c khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Bản sửa đổi không còn điều kiện «khi người mua có yêu cầu». Vì vậy, với hộ thuộc diện bắt buộc, phần đã bán vẫn phải có hóa đơn.
Không lập hóa đơn là hành vi đang thực hiện, thời hiệu tính từ ngày bị phát hiện (điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Cách đọc của chúng tôi, văn bản không nói thẳng: giả sử hộ tự lập hóa đơn ngay cho các lần bán đó trước khi cơ quan thuế phát hiện. Theo câu chữ, việc này có thể bị coi là lập hóa đơn không đúng thời điểm (khoản 2 Điều 24). Khung phạt của hành vi này nhẹ hơn không lập hóa đơn. Hành vi bị xếp vào loại nào do cơ quan thuế quyết định.
Nên rà lại các giao dịch, lập hóa đơn ngay với ngày lập là ngày thực tế, và trao đổi với cơ quan thuế quản lý.
Hộ không quá 01 tỷ đồng đăng ký tự nguyện
Với hộ có doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng, đăng ký hóa đơn điện tử là tự nguyện. Văn bản hiện hành không có quy định buộc hộ lập bù hóa đơn cho giao dịch phát sinh trước ngày cơ quan thuế chấp nhận đăng ký. Nhưng văn bản cũng chưa có câu loại trừ rõ ràng.
- Phía nghiêng về không buộc: đoạn 2 điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP gọi các hộ này là hộ «không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử». Các hộ này đăng ký khi có nhu cầu. Luật 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC và Nghị định 68/2026/NĐ-CP đều chưa có điều khoản buộc lập hóa đơn cho giao dịch trước ngày chấp nhận.
- Chỗ câu chữ chưa khép hẳn: điểm a khoản 5 Điều 26 Luật 108/2025/QH15 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP viết nghĩa vụ lập hóa đơn chung cho hộ kinh doanh. Phần loại trừ dẫn về Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, mà Điều 7 không liệt kê hộ không quá 01 tỷ đồng.
Nếu cơ quan thuế yêu cầu lập bù, nên đề nghị trả lời bằng văn bản, ghi rõ những tháng nào và theo căn cứ nào. Doanh thu của cả giai đoạn trước đó vẫn phải thông báo đầy đủ.
Một lưu ý theo cách đọc của chúng tôi, chưa có văn bản nói thẳng: hóa đơn không được mang ngày trước ngày được chấp nhận. Vì vậy «lập bù» thực chất là lập hóa đơn hôm nay cho giao dịch cũ. Theo câu chữ, việc đó có thể bị coi là lập hóa đơn không đúng thời điểm (Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Tự lập bù khi không bắt buộc vì thế có thể tự tạo ra một lỗi, nên hỏi cơ quan thuế trước khi làm.
Hộ năm trước không quá 01 tỷ đồng, trong năm vượt 01 tỷ đồng
Hộ có doanh thu năm trước không quá 01 tỷ đồng mà trong năm vượt 01 tỷ đồng thì phải đăng ký hóa đơn điện tử. Hạn là 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế (quý) có doanh thu cộng dồn vượt 01 tỷ đồng (điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Kỳ tính thuế quý tính từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý (điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Từ ngày được chấp nhận, mọi lần bán đều phải lập hóa đơn. Còn các giao dịch trước đó có phải lập bù hay không thì văn bản chưa quy định rõ:
- Giao dịch trước quý vượt mốc: lúc đó hộ chưa thuộc diện bắt buộc, nên giống trường hợp hộ không quá 01 tỷ đồng ở trên.
- Giao dịch từ khi vượt mốc đến ngày được chấp nhận (vẫn trong hạn 30 ngày): văn bản không nói phải lập hóa đơn cho khoảng này. Trong khoảng này hộ cũng chưa được lập hóa đơn điện tử, vì chưa được chấp nhận.
Với cả hai khoảng trên, nên hỏi cơ quan thuế bằng văn bản.
Ví dụ minh họa (số tự dựng): doanh thu cộng dồn của hộ vượt 01 tỷ đồng trong quý III/2026. Hộ đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày 30/09/2026. Hộ khai thuế, nộp thuế từ quý III/2026, hạn khai quý III là ngày 31/10/2026.
Không ghi lùi ngày trên hóa đơn
Hóa đơn điện tử không được mang ngày trước ngày cơ quan thuế chấp nhận đăng ký. Hóa đơn lập muộn phải ghi ngày lập thực tế, không ghi lùi về ngày giao dịch cũ.
- Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận, hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận, là hành vi bị phạt (điểm đ khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Khung với hộ kinh doanh là từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng, bằng một nửa khung của tổ chức (xem mục mức phạt bên dưới).
- Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập, hạn ký số và gửi cấp mã là chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập. Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn (điểm 7 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
Khi lập hóa đơn muộn, nên đối chiếu doanh thu đã thông báo hoặc đã khai với các hóa đơn đó để số liệu không lệch.
Chưa đăng ký mà khách cần hóa đơn
Hộ có doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu, thì được đăng ký hóa đơn điện tử. Loại hóa đơn là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn từ máy tính tiền (điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Nghị định không định nghĩa cụ thể «điều kiện» là gì. Nếu bị từ chối, nên đề nghị cơ quan thuế trả lời lý do bằng văn bản.
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (điểm b khoản 3 Điều 26) có nêu việc cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Đối tượng là hộ không thuộc diện dùng hóa đơn điện tử, có nhu cầu và đã khai, nộp thuế trước. Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC cũng có ô đề nghị cấp hóa đơn có mã theo lần phát sinh.
Tuy nhiên, khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh. Danh sách này hiện chưa có hộ kinh doanh doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng. Vì vậy nên hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi hẹn hóa đơn với khách.
Mức phạt với hộ kinh doanh bằng một nửa tổ chức
Mức phạt tiền ghi trong Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức áp dụng với tổ chức. Khung của hộ kinh doanh bằng một nửa, do ghép hai quy định:
- Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: mức phạt về hóa đơn là mức áp dụng với tổ chức; hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như với cá nhân.
- Điểm e khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13: cùng một hành vi, mức phạt tiền với tổ chức bằng 02 lần mức với cá nhân.
Nghị định 125/2020/NĐ-CP không tự ghi chữ «một nửa»; con số này có được từ hai quy định trên. Điểm a khoản 4 Điều 7 vẫn còn hiệu lực, vì Nghị định 310/2025/NĐ-CP chỉ bãi bỏ khoản 2 Điều 7. Luật 67/2020/QH14 sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính nhưng chỉ sửa điểm d, giữ nguyên điểm e khoản 1 Điều 3.
Nghị định 125/2020/NĐ-CP vẫn là nghị định xử phạt hiện hành sau 01/07/2026 và được Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa tiếp theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (khoản 2 Điều 24, sửa bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP):
| Số hóa đơn | Tổ chức | Hộ kinh doanh |
|---|---|---|
| 01 | 500.000 – 1.500.000 đồng | 250.000 – 750.000 đồng |
| Từ 02 đến dưới 10 | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.000.000 – 2.500.000 đồng |
| Từ 10 đến dưới 20 | 5.000.000 – 15.000.000 đồng | 2.500.000 – 7.500.000 đồng |
| Từ 20 đến dưới 50 | 15.000.000 – 30.000.000 đồng | 7.500.000 – 15.000.000 đồng |
| Từ 50 đến dưới 100 | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
| Từ 100 trở lên | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng |
Với hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ, hành vi này không có hình thức cảnh cáo.
Không lập hóa đơn khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (khoản 3 Điều 24, sửa bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), kèm biện pháp buộc lập hóa đơn:
| Số hóa đơn | Tổ chức | Hộ kinh doanh |
|---|---|---|
| 01 | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng |
| Từ 02 đến dưới 10 | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 1.000.000 – 5.000.000 đồng |
| Từ 10 đến dưới 20 | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | 5.000.000 – 15.000.000 đồng |
| Từ 20 đến dưới 50 | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng |
| Từ 50 trở lên | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng |
Mức tiền phạt cụ thể do người có thẩm quyền xử phạt quyết định trong khung, về nguyên tắc là mức trung bình của khung (khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13, sửa bởi khoản 9 Điều 1 Luật 67/2020/QH14).
- Nhiều hóa đơn trong một vụ việc: chỉ bị xử phạt về một hành vi, với khung tương ứng số lượng hóa đơn (điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
- Mức cụ thể: là mức trung bình của khung. Có 01 tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì giảm hoặc tăng 10%. Có từ 02 tình tiết trở lên thì áp mức tối thiểu hoặc tối đa (điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
- Văn bản áp dụng: hành vi đã kết thúc trước 16/01/2026 áp văn bản có hiệu lực lúc vi phạm. Hành vi đang thực hiện mà bị phát hiện từ 16/01/2026 áp bản đã sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Mức cụ thể do cơ quan thuế quyết định, tùy số hóa đơn và tình tiết của từng vụ việc.
Việc hộ kinh doanh nên làm
- Xác định mình thuộc trường hợp nào, theo doanh thu năm trước và doanh thu cộng dồn năm nay so với mốc 01 tỷ đồng.
- Từ ngày có Thông báo chấp nhận, lập hóa đơn cho mỗi lần bán đúng thời điểm, ghi ngày lập thực tế.
- Hộ trên 01 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc mà đăng ký muộn: rà các lần bán chưa lập hóa đơn, lập ngay với ngày lập thực tế, và trao đổi với cơ quan thuế quản lý.
- Hộ không quá 01 tỷ đồng, hoặc giai đoạn trước khi vượt mốc: hỏi cơ quan thuế trước khi tự lập bù. Nếu được yêu cầu lập bù, đề nghị trả lời bằng văn bản, ghi rõ tháng nào, căn cứ nào.
- Thông báo hoặc khai đủ doanh thu của cả giai đoạn trước khi có hóa đơn điện tử, đúng hạn của kỳ khai.
- Trước mỗi hạn khai, đối chiếu doanh thu sẽ khai với danh sách hóa đơn đã lập.
Nếu dùng Pinance, hóa đơn đã lập được quản lý theo tháng, theo quý. Hộ có sẵn danh sách để đối chiếu với doanh thu trước mỗi hạn khai.
Bài liên quan
- Doanh thu dưới 1 tỷ: miễn thuế nhưng vẫn cần sổ sách và thông báo doanh thu?
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử từ 01/07/2026: đặt cọc, ca đêm, dịch vụ có đối soát — đọc Điều 9 NĐ 254 trước khi xuất
- Đăng ký hóa đơn điện tử mẫu 01/ĐKTĐ và sinh trắc: danh mục kiểm tra khi bị từ chối hoặc đang chờ duyệt
- Chọn hình thức hóa đơn điện tử: có mã, không mã hay máy tính tiền
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 khoản 1, khoản 3 Điều 13; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 26 (hiệu lực 01/07/2026).
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP khoản 1, khoản 3 Điều 4; điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 6; Điều 7; khoản 1, khoản 2 Điều 9; điểm 7 Phụ lục (hiệu lực 01/07/2026).
- Thông tư 91/2026/TT-BTC khoản 2, khoản 3 Điều 6.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 8; Điều 9; khoản 1 Điều 10.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP khoản 1, khoản 2 Điều 1.
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP điểm c khoản 2 Điều 9; khoản 9 Điều 10.
- Thông tư 50/2026/TT-BTC Mẫu 01/CNKD.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 5; điểm a, điểm d khoản 4 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 8; khoản 2, khoản 3, điểm đ khoản 4, khoản 6 Điều 24.
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP điểm b khoản 3, điểm c khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 14 Điều 1; khoản 2 Điều 2; Điều 3 (hiệu lực 16/01/2026).
- Nghị định 291/2026/NĐ-CP Điều 3.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13 điểm e khoản 1 Điều 3; khoản 4 Điều 23.
- Luật 67/2020/QH14 khoản 9 Điều 1 (sửa khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính); giữ nguyên điểm e khoản 1 Điều 3.

