Cập nhật ngày 12/10/2026.
Công ty mẹ và công ty con cùng ở trong nước, cùng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo một thuế suất, không bên nào được ưu đãi. Nhiều kế toán hỏi: vì sao vẫn bị giới hạn chi phí lãi vay 30%, và Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay Nghị định 132/2020/NĐ-CP đã gỡ giới hạn này chưa.
Trả lời ngắn: chưa gỡ. Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên câu chữ về trần chi phí lãi vay 30% và thời hạn chuyển phần vượt 05 năm. Quy tắc «được miễn lập hồ sơ xác định giá nhưng vẫn tính trần lãi vay» cũng giữ nguyên, nay ở khoản 3 Điều 20.
- Vẫn áp trần: doanh nghiệp có giao dịch liên kết, kể cả giao dịch thuần trong nước giữa công ty mẹ và công ty con cùng thuế suất.
- Thay đổi từ kỳ tính thuế 2026: ngưỡng miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận nâng lên doanh thu dưới 500 tỷ đồng; bổ sung dấu hiệu liên kết qua mượn, cho mượn; thêm trường hợp chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ, không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ, không bị coi là bên liên kết theo điểm d (điểm d.3 khoản 2 Điều 5).
- Không có: điều khoản cho phép chứng minh khoản vay theo nguyên tắc giao dịch độc lập để được trừ phần vượt trần.
Sản phẩm: Pinance giúp phát hành và quản lý hóa đơn điện tử. Danh sách hóa đơn đã xuất theo từng khách hàng giúp kế toán rà nhanh các giao dịch với công ty mẹ, công ty con trước khi kê khai Phụ lục I.

Nghị định 255/2026 thay Nghị định 132/2020 nhưng chưa gỡ trần 30%
Nghị định 255/2026/NĐ-CP ký ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 (khoản 1 Điều 23). Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực (khoản 2 Điều 23).
Điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ nguyên câu chữ của Nghị định 132/2020/NĐ-CP: tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ, cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Điểm b khoản 3 Điều 16 cũng giữ nguyên: phần chưa được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi chi phí lãi vay của kỳ sau thấp hơn mức trần. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
Văn bản không đặt ngoại lệ cho giao dịch liên kết trong nước cùng thuế suất. Văn bản cũng không có điều khoản cho phép doanh nghiệp chứng minh khoản vay đúng nguyên tắc giao dịch độc lập để được trừ phần vượt trần.
Được miễn lập hồ sơ vẫn phải tính trần lãi vay
Khoản 1 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP (trước là khoản 1 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP): người nộp thuế chỉ có giao dịch với bên liên kết nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng thuế suất, và không bên nào được ưu đãi thuế TNDN trong kỳ, thì được miễn kê khai mục III, mục IV Phụ lục I và miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II Phụ lục I.
Khoản 3 Điều 20 (trước là khoản 3 Điều 19) là chỗ trả lời câu hỏi của bài: người nộp thuế được miễn theo khoản 1 hoặc khoản 2 vẫn xác định chi phí lãi vay được trừ theo khoản 3 Điều 16.
Nói cách khác, «miễn» ở đây là miễn một phần kê khai và miễn lập hồ sơ xác định giá. Trần lãi vay 30% vẫn áp dụng.
Trần tính trên tổng lãi vay, gồm cả lãi vay ngân hàng
Câu chữ điểm a khoản 3 Điều 16 là «tổng chi phí lãi vay… của người nộp thuế». Khi doanh nghiệp có giao dịch liên kết, trần áp trên toàn bộ lãi vay thuần của doanh nghiệp, kể cả lãi vay từ ngân hàng không liên kết, không chỉ lãi vay với bên liên kết.
Công thức theo chữ văn bản:
Lãi vay thuần được trừ ≤ 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao trong kỳ), trong đó chi phí lãi vay thuần là chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay.
Ví dụ minh họa (số tự dựng)
Công ty A bán hàng cho công ty con trong nước, hai bên cùng thuế suất. Đơn vị: tỷ đồng. Năm N+1 chỉ ghi cơ sở tính trần đã cộng sẵn.
| Chỉ tiêu | Năm N | Năm N+1 |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 10 | — |
| Chi phí lãi vay thuần (chi phí lãi vay 9 trừ lãi tiền gửi 1) | 8 | 7 |
| Chi phí khấu hao | 2 | — |
| Cơ sở tính trần | 10 + 8 + 2 = 20 | 30 |
| Mức trần = 30% × cơ sở | 6 | 9 |
| Lãi vay thuần được trừ của năm | 6 | 7 |
| Phần vượt chưa được trừ | 2 | 0 |
| Trừ thêm phần chuyển từ năm N | 0 | 2 |
| Tổng lãi vay được trừ | 6 | 9 |
Năm N, 2 tỷ đồng lãi vay chưa được trừ. Năm N+1, lãi vay thuần 7 tỷ đồng thấp hơn mức trần 9 tỷ đồng, nên công ty trừ thêm 2 tỷ đồng chuyển từ năm N. Nếu kỳ sau không còn dư dưới trần, phần chuyển chỉ được giữ liên tục tối đa 05 năm kể từ năm N+1.
Ví dụ dài hơn, có bảng theo dõi phần chuyển nhiều năm: Bán hàng cho công ty con: trần lãi vay 30% áp dụng thế nào.
Nghị định 255/2026 thay đổi gì so với trước
| Nội dung | Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã sửa bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP) | Nghị định 255/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Trần chi phí lãi vay | 30% (khoản 3 Điều 16) | Giữ nguyên câu chữ (khoản 3 Điều 16) |
| Chuyển phần vượt | Liên tục không quá 05 năm | Giữ nguyên |
| Giao dịch trong nước cùng thuế suất, không ưu đãi | Miễn hồ sơ, vẫn tính trần (khoản 1, khoản 3 Điều 19) | Giữ nguyên (khoản 1, khoản 3 Điều 20) |
| Miễn hồ sơ theo doanh thu và giá trị giao dịch | Doanh thu dưới 50 tỷ đồng và giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng | Giữ nguyên (điểm a khoản 2 Điều 20) |
| Miễn hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận | Doanh thu dưới 200 tỷ đồng, kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình | Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, bỏ tiêu chí chức năng đơn giản; vẫn giữ điều kiện không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình và tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ lãi vay, thuế TNDN trên doanh thu thuần: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15% (điểm c khoản 2 Điều 20) |
| Dấu hiệu liên kết qua vay, cho vay với cá nhân điều hành và người thân | Vay, cho vay | Thêm mượn, cho mượn (điểm l khoản 2 Điều 5) |
| Tổ chức tín dụng chỉ cho vay, bảo lãnh | Không là bên liên kết (điểm d.1, d.2, áp dụng từ kỳ tính thuế 2024) | Giữ; thêm điểm d.3 |
Điểm về tổ chức tín dụng giúp doanh nghiệp chỉ vay ngân hàng không bị coi là liên kết với ngân hàng. Điểm này không thay đổi gì cho nhóm công ty mẹ, công ty con: hai bên vẫn liên kết theo điểm a khoản 2 Điều 5 khi một bên nắm từ 25% vốn góp của bên kia.
Tự kiểm: doanh nghiệp có phải là bên liên kết không
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP liệt kê các trường hợp hai bên có quan hệ liên kết. Chỉ cần rơi vào một trường hợp:
- (a) Một doanh nghiệp nắm trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp kia.
- (b) Hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm.
- (c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất của doanh nghiệp kia và nắm ít nhất 10% tổng số cổ phần.
- (d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp kia vay với tổng dư nợ từ 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp đi vay và trên 50% tổng dư nợ trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp đi vay; trừ các trường hợp tại điểm d.1, d.2, d.3.
- (đ) Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp kia, hoặc chỉ định một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia.
- (e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo do một bên thứ ba chỉ định.
- (g) Hai doanh nghiệp do các cá nhân có quan hệ gia đình (vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em, ông bà, cháu, cô, dì, chú, bác…) điều hành hoặc kiểm soát.
- (h) Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú.
- (i) Cùng chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp hoặc trực tiếp điều hành.
- (k) Trường hợp khác mà doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế của doanh nghiệp kia.
- (l) Trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu; hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm giao dịch, với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của cá nhân đó theo điểm g.
- (m) Quan hệ giữa tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
Danh sách trên là bản tóm tắt; khi đối chiếu, dùng nguyên văn khoản 2 Điều 5 trong Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Việc kế toán nên làm cho kỳ quyết toán TNDN 2026
- Rà danh sách khoản 2 Điều 5 với mọi doanh nghiệp, cá nhân có quan hệ vốn, điều hành hoặc vay, mượn với công ty; chú ý trường hợp mượn, cho mượn mới bổ sung.
- Nếu có giao dịch liên kết, kể cả chỉ mua bán trong nước với công ty con cùng thuế suất, tính trần lãi vay theo khoản 3 Điều 16 trên tổng lãi vay thuần, gồm cả lãi vay ngân hàng.
- Theo dõi phần lãi vay vượt trần theo từng năm phát sinh, ghi rõ năm cuối còn được chuyển.
- Kê khai Phụ lục I cùng hồ sơ quyết toán TNDN; nếu được miễn theo khoản 1 Điều 20 thì vẫn kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II.
- Kiểm lại điều kiện miễn lập hồ sơ theo ngưỡng mới tại điểm c khoản 2 Điều 20; miễn hồ sơ không làm mất nghĩa vụ tính trần.
- Trường hợp chưa rõ cách áp dụng cho doanh nghiệp mình, hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản.
Bài liên quan
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 16; khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 20; khoản 1, khoản 2 Điều 23.
- Nghị định 132/2020/NĐ-CP khoản 3 Điều 16; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 (áp dụng đến kỳ tính thuế 2025; hết hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định 20/2025/NĐ-CP khoản 1 Điều 1 (sửa điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP); Điều 4 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2024; hết hiệu lực từ 01/07/2026).

