Hộ kinh doanh khai thuế quý 3/2026: phần doanh thu 01 tỷ được trừ ở thuế TNCN, không trừ ở GTGT

Chủ hộ kinh doanh kiểm sổ doanh thu tại quầy, minh họa bài khai thuế quý 3/2026 phần 01 tỷ được trừ

Cập nhật ngày 13/10/2026.

Gần đến hạn khai thuế quý 3/2026, nhiều hộ kinh doanh hỏi: phần doanh thu 01 tỷ đồng được trừ thì trừ vào thuế nào, và trên tờ khai quý ghi thế nào. Bài này tóm theo câu chữ văn bản: ai phải khai quý, hạn nộp, và vì sao 01 tỷ được trừ ở thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mà không trừ ở thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Trả lời ngắn: 01 tỷ chỉ trừ ở thuế TNCN. Thuế GTGT tính bằng tỷ lệ % nhân toàn bộ doanh thu. Thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu chỉ tính trên phần doanh thu vượt 01 tỷ, tổng mức trừ cả năm không quá 01 tỷ.

  • Ai khai quý: hộ tự xác định doanh thu năm trên 01 tỷ, hoặc hộ có doanh thu thực tế, lũy kế vượt 01 tỷ trong năm (khai từ quý vượt).
  • Hộ từ 01 tỷ trở xuống: chỉ thông báo doanh thu, không có kỳ khai quý 3.
  • Hạn quý 3/2026: chậm nhất ngày 31/10/2026.

Sản phẩm: Pinance giúp phát hành và quản lý hóa đơn điện tử. Báo cáo doanh thu theo kỳ trên hóa đơn đã xuất giúp hộ kinh doanh đối chiếu số lũy kế từ đầu năm trước khi khai quý.


Chủ hộ kinh doanh ghi chép sổ doanh thu tại quầy hàng, minh họa bài khai thuế quý 3/2026 và phần doanh thu 01 tỷ được trừ ở thuế TNCN

Ai phải khai thuế quý 3/2026

Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (mức 01 tỷ đồng theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), hộ kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống chỉ thông báo doanh thu thực tế, chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Nếu trong năm phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng thì khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.

Hộ tự xác định doanh thu năm trên 01 tỷ đồng tính thuế GTGT, thuế TNCN theo Điều 3, Điều 4 và khai, nộp theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (điểm b khoản 1 Điều 8). Doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống khai thuế GTGT theo quý; chọn TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì khai TNCN theo quý cùng thời hạn thuế GTGT (khoản 1, khoản 2 Điều 10).

Hộ mới ra kinh doanh: khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng (khoản 2 Điều 9).

Như vậy, hộ có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống chỉ thực hiện thông báo doanh thu, không khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp. Ghi chú mẫu thông báo theo Thông tư 50/2026/TT-BTC cũng ghi đúng ý này.

Hạn nộp tờ khai quý 3/2026

Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: khai theo quý thì nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Với quý 3/2026, hạn là ngày 31/10/2026. Nên nộp sớm trong tuần cuối tháng 10 để còn thời gian xử lý nếu tờ khai báo lỗi.

Hộ có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng mà trong năm vượt mức này còn phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng (điểm c khoản 5 Điều 8, sửa bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Tờ khai dùng cho hộ có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng là mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, chọn kỳ khai theo quý. Mẫu có phần thuế GTGT và phần thuế TNCN riêng, trong đó phần TNCN có cột doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế.

Thuế GTGT: tính trên toàn bộ doanh thu, không trừ 01 tỷ

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sau Nghị định 141/2026/NĐ-CP): hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân doanh thu.

Văn bản không có câu nào cho trừ 01 tỷ khi tính thuế GTGT. Mức 01 tỷ ở thuế GTGT là ngưỡng doanh thu năm không chịu thuế (khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, sửa bởi Điều 2 Luật 09/2026/QH16). Khi doanh thu năm đã trên 01 tỷ, thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu.

Thuế GTGT phải nộp = tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành × toàn bộ doanh thu.

Thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu: chỉ tính trên phần vượt 01 tỷ

Điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15: doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7. Mức này nay do Chính phủ quy định (Điều 1 Luật 09/2026/QH16) và là 01 tỷ đồng (khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN và điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, phương pháp này áp dụng cho cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng lựa chọn tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu; mốc 03 tỷ đồng chỉ là ranh giới được chọn phương pháp, không phải ngưỡng nộp thuế.

Thuế TNCN phải nộp = tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành × (doanh thu − phần được trừ), trong đó tổng phần được trừ của cả năm không quá 01 tỷ đồng.

Nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: hộ kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng cho một hoặc một số ngành, địa điểm do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm. Chưa trừ đủ ở ngành, địa điểm đã chọn thì trừ tiếp vào ngành, địa điểm khác.

Ví dụ minh họa (số tự dựng)

Hộ B bán hàng hóa, tự xác định doanh thu năm 2026 là 2,4 tỷ đồng, chọn tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Doanh thu mỗi quý 600 triệu đồng.

Chỉ tiêu Thuế GTGT Thuế TNCN
Doanh thu năm 2,4 tỷ đồng 2,4 tỷ đồng
Phần được trừ cả năm 0 tối đa 01 tỷ đồng
Doanh thu tính thuế cả năm 2,4 tỷ đồng 1,4 tỷ đồng
Doanh thu quý 3 tính thuế GTGT 600 triệu đồng (toàn bộ) —

Thuế GTGT quý 3 = tỷ lệ % theo ngành × 600 triệu đồng. Thuế TNCN cả năm tính trên 1,4 tỷ đồng. Vì tổng mức trừ cả năm không quá 01 tỷ đồng, phần đã trừ ở các quý trước được cộng vào mức này: trong ví dụ, doanh thu quý 1 và quý 2 đã là 1,2 tỷ đồng, nên nếu đã trừ đủ 01 tỷ ở hai quý đầu thì quý 3 không còn phần được trừ. Văn bản không hướng dẫn cách chia phần được trừ cho từng quý.

Cách ghi phần được trừ vào từng quý trên tờ khai nên đối chiếu với số lũy kế hiển thị trên tờ khai; nếu số lệch hoặc tờ khai báo lỗi, hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Tờ khai hệ thống tự tạo chỉ là hỗ trợ

Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: với hộ dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ. Việc hỗ trợ này không thay thế trách nhiệm khai thuế; hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.

Vì vậy, trước khi nộp, hộ nên tự kiểm: doanh thu quý có khớp hóa đơn đã xuất, phần thuế GTGT có tính trên toàn bộ doanh thu, phần được trừ ở thuế TNCN cộng các quý có còn trong mức 01 tỷ.

Đã kê khai nộp thuế dù doanh thu từ 01 tỷ trở xuống

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP: hộ tự xác định doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế TNCN, thuế GTGT theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Việc hộ kinh doanh nên làm trước 31/10/2026

  1. Cộng doanh thu thực tế từ đầu năm đến hết quý 3 để biết hộ đã vượt 01 tỷ đồng chưa, vượt từ quý nào.
  2. Nếu đã vượt: khai từ quý vượt; kiểm lại việc đăng ký hóa đơn điện tử trong 30 ngày.
  3. Tính thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu quý; chỉ áp dụng phần trừ 01 tỷ ở thuế TNCN.
  4. Có nhiều ngành, địa điểm: chọn nơi áp dụng mức trừ theo phương án có lợi nhất, giữ tổng mức trừ cả năm trong 01 tỷ đồng.
  5. Rà tờ khai hệ thống tự tạo trước khi nộp; số lệch thì hỏi cơ quan thuế quản lý.

Căn cứ pháp lý

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

02877739999

Nhắn tin Facebook
Đăng ký ngay