Cập nhật ngày 20/10/2026.
Chủ doanh nghiệp và kế toán nhân sự thường hỏi: khám sức khỏe cho người lao động bao lâu một lần, ai trả tiền, có được tính vào chi phí không, và không tổ chức khám thì bị phạt bao nhiêu. Bài này trả lời theo Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Trả lời ngắn: người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất mỗi năm một lần, nhóm đặc thù ít nhất 06 tháng một lần. Doanh nghiệp trả chi phí và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Không tổ chức khám định kỳ bị phạt theo số người lao động.

Khám bao lâu một lần
Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, mỗi năm người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất một lần. Khám ít nhất 06 tháng một lần với người lao động:
- làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- là người khuyết tật;
- chưa thành niên;
- cao tuổi.
Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm xác định theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền ban hành (khoản 2 Điều 22 Luật này). Với người lao động là người khuyết tật, việc khám định kỳ phải phù hợp với người khuyết tật (khoản 1 Điều 159 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14).
Khám chuyên khoa và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
- Lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản.
- Người làm việc tiếp xúc với yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Căn cứ là khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Những lần khám ngoài định kỳ
Khoản 3 Điều 21 yêu cầu khám sức khỏe:
- trước khi bố trí làm việc;
- trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
- khi trở lại làm việc sau tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, trừ trường hợp đã được giám định y khoa.
Việc khám thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật (khoản 4 Điều 21). Khi ký hợp đồng khám, bạn nên hỏi cơ sở khám đang áp dụng mẫu phiếu và nội dung khám theo văn bản nào.
Ai trả chi phí, có được tính vào chi phí được trừ
Khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp vẫn cần hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ sở khám để khoản chi đáp ứng điều kiện chung về chi phí được trừ.
Không tổ chức khám thì bị phạt bao nhiêu
Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
- không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp: phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng cho mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng (khoản 2);
- không khám trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn, hoặc khi trở lại làm việc sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng cho mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng (khoản 3);
- biện pháp khắc phục: buộc tổ chức khám; người lao động đã tự đi khám thì buộc thanh toán chi phí khám cho người lao động (điểm a khoản 11).
Các mức trên, kể cả mức tối đa 75 triệu đồng, là mức phạt đối với cá nhân. Doanh nghiệp vi phạm bị phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Ví dụ (số tự dựng): Công ty A có 40 người lao động, trong đó 6 người làm công việc độc hại theo danh mục. Công ty A lập lịch khám cả 40 người mỗi năm một lần, riêng 6 người này khám 06 tháng một lần, và lưu hợp đồng, hóa đơn của cơ sở khám.
Danh sách tự kiểm
- Lịch khám định kỳ ít nhất mỗi năm một lần cho toàn bộ người lao động.
- Danh sách người khám 06 tháng một lần: nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật; chưa thành niên; cao tuổi.
- Lao động nữ khám chuyên khoa phụ sản; người tiếp xúc yếu tố nguy cơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Khám trước khi bố trí, trước khi chuyển việc nặng hơn, khi trở lại sau tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
- Cơ sở khám đủ điều kiện; lưu hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán.
Căn cứ pháp lý
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13: khoản 1 đến khoản 4, khoản 6 Điều 21; khoản 2 Điều 22.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: khoản 1 Điều 159.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP: khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7; khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 11 Điều 33.

