Cập nhật ngày 08/10/2026.
Có công ty con và mua bán với công ty con: lãi vay, kể cả lãi vay ngân hàng, có bị giới hạn khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không? Dưới đây là quy định, cách tính trần và việc cần chuẩn bị.
Trả lời ngắn: doanh nghiệp có giao dịch liên kết được trừ tổng chi phí lãi vay thuần (chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) không vượt quá mức trần:
Mức trần = 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao trong kỳ).
Phần vượt được chuyển sang các kỳ sau, liên tục không quá 05 năm. Trần này áp dụng cho toàn bộ chi phí lãi vay của doanh nghiệp, gồm cả lãi vay ngân hàng. Trần vẫn áp dụng khi doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Từ kỳ tính thuế 2026, quy định nằm ở khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, giữ nguyên trần 30% và thời hạn 05 năm.
Sản phẩm: Pinance giúp phát hành và quản lý hóa đơn điện tử. Hóa đơn bán cho công ty con cũng là dấu vết của giao dịch liên kết. Có danh sách hóa đơn đã xuất trong tay, kế toán dễ rà lại các giao dịch này trước khi lập phụ lục kèm hồ sơ quyết toán.

Nắm từ 25% vốn là bên liên kết, mua bán với nhau là giao dịch liên kết
Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia thì hai bên là các bên có quan hệ liên kết. Công ty mẹ nắm từ 25% vốn góp của công ty con trở lên thuộc đúng trường hợp này. Từ kỳ tính thuế 2026, điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ ngưỡng 25%.
Mua, bán hàng hóa và vay, cho vay giữa các bên có quan hệ liên kết là giao dịch liên kết (khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP). Theo câu chữ, hai nghị định không đặt mức giá trị tối thiểu cho giao dịch. Một lô hàng tồn kho giá trị nhỏ bán cho công ty con vẫn là giao dịch liên kết.
Luật cũng định nghĩa hai khái niệm này: khoản 21, khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14; từ 01/07/2026 là khoản 17, khoản 18 Điều 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Cách tính trần: 30% × (lợi nhuận thuần + lãi vay thuần + khấu hao), áp cho cả lãi vay ngân hàng
Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP có bốn điểm:
- Điểm a: tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay, cộng chi phí khấu hao trong kỳ. Viết gọn: mức trần = 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao).
- Điểm b: phần chi phí lãi vay chưa được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo. Phần này chỉ được trừ thêm khi chi phí lãi vay của kỳ sau thấp hơn mức trần. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
- Điểm c: điểm a không áp dụng với khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh doanh bảo hiểm, khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức, khoản vay ưu đãi Chính phủ cho vay lại, khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và dự án phúc lợi xã hội. Loại trừ này dành cho người nộp thuế là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm và các khoản vay đặc thù nêu trên. Doanh nghiệp thông thường đi vay ngân hàng vẫn tính trần.
- Điểm d: người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay theo Phụ lục I.
Câu chữ điểm a là «tổng chi phí lãi vay… của người nộp thuế». Văn bản không tách khoản vay từ bên liên kết với khoản vay từ ngân hàng độc lập. Vì vậy, khi đã có giao dịch liên kết, trần tính trên toàn bộ chi phí lãi vay thuần của doanh nghiệp, kể cả lãi vay ngân hàng.
Từ kỳ tính thuế 2025, điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 quy định phần chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết vượt mức Chính phủ quy định thì không được trừ. Mức đó là 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao): khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP cho kỳ 2025, khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP từ kỳ 2026.
Ví dụ minh họa: tính trần và theo dõi phần chuyển sang năm sau
Ví dụ minh họa (số tự dựng): Công ty A có công ty con và có bán hàng cho công ty con trong năm 2026. Đơn vị: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Năm 2026 | Năm 2027 |
|---|---|---|
| (1) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.000 | 2.800 |
| (2) Chi phí lãi vay, gồm cả lãi vay ngân hàng | 2.300 | 1.000 |
| (3) Lãi tiền gửi và lãi cho vay | 100 | 100 |
| (4) Chi phí lãi vay thuần = (2) − (3) | 2.200 | 900 |
| (5) Chi phí khấu hao | 800 | 800 |
| (6) Cơ sở tính trần = (1) + (4) + (5) | 4.000 | 4.500 |
| (7) Mức trần = 30% × (6) | 1.200 | 1.350 |
| (8) Lãi vay thuần của năm được trừ (không quá mức trần) | 1.200 | 900 |
| (9) Phần vượt phát sinh trong năm = (4) − (8) | 1.000 | 0 |
| (10) Trừ thêm từ phần chuyển sang = (7) − (8), không quá số còn chuyển | 0 | 450 |
| (11) Tổng lãi vay được trừ trong năm = (8) + (10) | 1.200 | 1.350 |
| (12) Số còn chuyển cuối năm | 1.000 | 550 |
Năm 2026, 1.000 triệu đồng lãi vay chưa được trừ và được chuyển sang năm sau. Năm 2027, lãi vay thuần thấp hơn mức trần 450 triệu đồng nên công ty trừ thêm đúng 450 triệu đồng từ phần chuyển sang. Còn lại 550 triệu đồng tiếp tục được chuyển, chậm nhất đến kỳ tính thuế 2031 (liên tục 05 năm kể từ năm 2027, năm tiếp sau năm phát sinh).
Mỗi năm phát sinh phần vượt có thời hạn 05 năm riêng. Kế toán nên lập bảng theo dõi phần chuyển sang theo từng năm phát sinh, ghi rõ năm cuối được trừ.
Được miễn lập hồ sơ vẫn phải tính trần lãi vay
Khoản 1 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: doanh nghiệp chỉ có giao dịch liên kết với bên liên kết nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng thuế suất, không bên nào được ưu đãi thuế trong kỳ, thì được miễn kê khai mục III, IV Phụ lục I và miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Doanh nghiệp vẫn kê khai mục I, II của Phụ lục I.
Điểm a khoản 2 Điều 19: doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ xác định giá, nhưng vẫn kê khai Phụ lục I.
Khoản 3 Điều 19 là chỗ dễ sót: dù được miễn theo khoản 1 hoặc khoản 2, chi phí lãi vay được trừ vẫn xác định theo khoản 3 Điều 16. Được miễn hồ sơ chưa có nghĩa là được miễn trần 30%.
Từ kỳ tính thuế 2026, khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ các quy tắc trên. Tại điểm c khoản 2 Điều 20, ngưỡng doanh thu nâng từ dưới 200 tỷ đồng lên dưới 500 tỷ đồng, đồng thời không còn điều kiện «kinh doanh với chức năng đơn giản» như điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP; các mức tỷ suất lợi nhuận 5%, 10%, 15% giữ nguyên.
Nghị định 20/2025: ngân hàng chỉ cho vay không còn là bên liên kết
Nghị định 20/2025/NĐ-CP (áp dụng từ kỳ tính thuế 2024) sửa điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Tổ chức tín dụng chỉ cho vay hoặc bảo lãnh, không tham gia điều hành, kiểm soát hay góp vốn, thì không bị coi là bên liên kết của doanh nghiệp đi vay.
Nghị định 20/2025/NĐ-CP không sửa Điều 16 và Điều 19. Nếu quan hệ liên kết đến từ việc sở hữu vốn ở công ty con, trần lãi vay vẫn áp dụng.
Từ kỳ tính thuế 2026: Nghị định 255/2026 thay Nghị định 132/2020
Đổi gì: Nghị định 255/2026/NĐ-CP (ký ngày 30/06/2026) thay Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Trần lãi vay 30% và thời hạn chuyển 05 năm giữ nguyên.
Áp dụng cho ai: doanh nghiệp có giao dịch liên kết, gồm cả giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con cùng nộp thuế tại Việt Nam.
Từ ngày nào: hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 (khoản 1 Điều 23). Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/07/2026 (khoản 2 Điều 23). Doanh nghiệp đang hưởng chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP được tiếp tục hưởng cho thời gian còn lại (khoản 3 Điều 23).
| Kỳ tính thuế | Trần lãi vay, giao dịch liên kết | Quản lý thuế |
|---|---|---|
| 2020–2023 | Nghị định 132/2020/NĐ-CP, khoản 3 Điều 16 | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 |
| 2024–2025 | Nghị định 132/2020/NĐ-CP đã sửa bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP; từ kỳ 2025 thêm điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 (đến 30/06/2026) |
| Từ 2026 | Nghị định 255/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 16 và khoản 3 Điều 20; điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 | Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) |
Bảng so sánh cũ và mới:
| Nội dung | Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã sửa bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP) | Nghị định 255/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Bên liên kết do sở hữu vốn | Từ 25% (điểm a khoản 2 Điều 5) | Giữ 25% (điểm a khoản 2 Điều 5) |
| Tổ chức tín dụng chỉ cho vay, bảo lãnh | Không là bên liên kết (điểm d.1, d.2) | Giữ; thêm điểm d.3 về chủ nợ là tổ chức mua bán nợ do Nhà nước sở hữu 100% vốn |
| Mượn, cho mượn | Chưa nêu | Bổ sung cụm «mượn, cho mượn» tại điểm l khoản 2 Điều 5 |
| Trần chi phí lãi vay | 30% × (lợi nhuận thuần + lãi vay thuần + khấu hao) (khoản 3 Điều 16) | Giữ 30% (khoản 3 Điều 16) |
| Chuyển phần vượt | Liên tục không quá 05 năm | Giữ 05 năm |
| Miễn hồ sơ vẫn tính trần | Khoản 3 Điều 19 | Khoản 3 Điều 20 |
| Miễn hồ sơ theo doanh thu và giá trị giao dịch | Doanh thu dưới 50 tỷ đồng và giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng | Giữ |
| Ngưỡng doanh thu tại điểm c khoản 2 | Dưới 200 tỷ đồng | Dưới 500 tỷ đồng |
| Điều kiện «chức năng đơn giản» tại điểm c khoản 2 | Có (Điều 19) | Không còn (Điều 20) |
Cần làm gì: với kỳ 2026, kế toán tính trần theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, kê khai Phụ lục I (Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết) và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN (điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP; trước đó là khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
Phần lãi vay vượt trần của các năm trước: Nghị định 255/2026/NĐ-CP giữ quy tắc chuyển sang các kỳ sau trong tối đa 05 năm (điểm b khoản 3 Điều 16) nhưng không có điều khoản chuyển tiếp chung cho phần vượt trần phát sinh theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP trước năm 2026 (khoản 3 Điều 23 chỉ giữ chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP, đã nêu ở trên). Mẫu Phụ lục I có các dòng kê lãi vay chưa được trừ của 05 năm trước chuyển sang kỳ hiện tại. Kế toán đối chiếu thời hạn 05 năm của từng năm phát sinh; trường hợp chưa rõ thì hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản.
Chưa làm thì sao: xem mục ngay dưới.
Không nộp phụ lục giao dịch liên kết: khung phạt và ấn định thuế
Điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: hành vi «không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp» bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đây là mức áp dụng với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 7). Biện pháp khắc phục là buộc nộp phụ lục (điểm b khoản 6 Điều 13).
Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực 16/01/2026) giữ nguyên điểm d khoản 4 Điều 13. Theo điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt cụ thể là mức trung bình của khung, giảm hoặc tăng 10% cho mỗi tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng. Vi phạm đã kết thúc trước 16/01/2026 thì áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm vi phạm (Điều 3 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
Từ kỳ 2026, điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho phép cơ quan thuế ấn định thuế khi người nộp thuế không kê khai, kê khai sai hoặc không nộp Phụ lục I.
Không đồng ý với quyết định truy thu hoặc xử phạt: các đường giải quyết, thời hạn và nghĩa vụ nộp trong lúc chờ có ở bài Bị truy thu sau thanh tra thuế: khiếu nại hay khởi kiện?.
Việc kế toán nên làm trước kỳ quyết toán TNDN
- Rà các doanh nghiệp mà công ty nắm từ 25% vốn góp, hoặc nắm từ 25% vốn góp của công ty, rồi đối chiếu thêm các tiêu chí khác tại khoản 2 Điều 5.
- Lập danh sách mọi giao dịch với các bên đó trong năm: bán hàng tồn kho, công cụ dụng cụ, dịch vụ, khoản vay hay cho vay nội bộ, kể cả giao dịch nhỏ. Hóa đơn điện tử đã xuất cho từng bên là nguồn đối chiếu nhanh.
- Nếu có giao dịch liên kết, so tổng chi phí lãi vay thuần, gồm cả lãi vay ngân hàng, với mức trần 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao), như ví dụ minh họa ở trên.
- Ghi sổ theo dõi phần lãi vay vượt trần theo từng năm phát sinh, kèm năm cuối được chuyển.
- Kê khai Phụ lục I và nộp cùng tờ khai quyết toán TNDN, kể cả khi được miễn lập hồ sơ xác định giá (điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP từ kỳ 2026; khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP cho các kỳ trước 2026). Giữ hồ sơ, chứng từ giao dịch để giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu (điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP; trước đó là khoản 2, khoản 4 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).
- Định chuyển một mảng kinh doanh hoặc hàng hóa sang công ty con? Nên hỏi trước cơ quan thuế quản lý bằng văn bản, hoặc người có chuyên môn, về ảnh hưởng tới chi phí lãi vay được trừ của kỳ đó.
Nếu dùng Pinance để phát hành hóa đơn điện tử, kế toán có sẵn danh sách hóa đơn đã xuất. Danh sách này giúp rà nhanh các giao dịch với bên liên kết trước khi lập Phụ lục I.
Bài liên quan
- Nhận thông báo thuế yêu cầu giải trình TNDN: danh mục hồ sơ trước khi trả lời cơ quan thuế
- Chi đã trả nhưng thiếu hóa đơn hợp lệ: chưa gọi là chi phí được trừ
- Nhận hóa đơn đầu vào: 7 bước kiểm tra trước khi đưa vào khấu trừ GTGT
- Bên bán bỏ địa chỉ: hóa đơn đầu vào khi nào không hợp pháp
- Bị truy thu sau thanh tra thuế: khiếu nại hay khởi kiện?
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 132/2020/NĐ-CP khoản 2 Điều 1; điểm a khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 16; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 18; Điều 19 (áp dụng đến kỳ tính thuế 2025; hết hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định 20/2025/NĐ-CP khoản 1 Điều 1 (sửa điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP); Điều 4 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2024; hết hiệu lực từ 01/07/2026).
- Nghị định 255/2026/NĐ-CP khoản 1 Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 16; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 18; Điều 20; điểm a khoản 3 Điều 21; Điều 23; Phụ lục I.
- Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 khoản 21, khoản 22 Điều 3.
- Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 khoản 17, khoản 18 Điều 4; Điều 52 (hiệu lực 01/07/2026).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 điểm d khoản 2 Điều 9.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP điểm a khoản 4 Điều 7; điểm d khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 13.
- Nghị định 310/2025/NĐ-CP điểm c khoản 5 Điều 1; Điều 3.


Pingback: Bên bán bỏ địa chỉ: hóa đơn đầu vào khi nào không hợp pháp - PINANCE | Phần mềm hóa đơn điện tử
Pingback: Bị truy thu sau thanh tra thuế: khiếu nại hay khởi kiện? - PINANCE | Phần mềm hóa đơn điện tử
Pingback: Công ty mẹ, công ty con trong nước, cùng thuế suất: vì sao vẫn bị trần lãi vay 30%, và Nghị định 255 vẫn giữ nguyên - PINANCE | Phần mềm hóa đơn điện tử