Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: đừng nhầm 2 năm (từ hộ) với 3 năm (giấy chứng nhận lần đầu)

SME mới thành lập hay hỏi: “Mình được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2 năm hay 3 năm?” Thực tế đây là hai chính sách khác mốc thời gian — trộn là dễ kê sai / bị loại trừ.

Bài này là danh mục kiểm tra để bạn đối chiếu điều kiện miễn với văn bản gốc trước khi kê khai.

Sản phẩm: Pinance bao quát phát hành + quản lý HĐĐT. Ưu đãi TNDN do DN tự xác định với CQT; Pinance giúp quản lý hóa đơn và chứng từ làm căn cứ.


1) Vì sao hay nhầm hai chính sách miễn?

Miễn ~2 năm (từ hộ → DN) Miễn ~3 năm (DNNVV lần đầu)
Neo chính Luật 67/2025 (+ hướng dẫn NĐ 320/2025) NĐ 20/2026 khoản 3 Điều 7 (nền NQ 198/2025)
Đối tượng điển hình DN thành lập mới từ hộ kinh doanh (điều kiện luật định) DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu
Mốc bắt đầu Từ khi có thu nhập chịu thuế Từ năm cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu
Thời hạn 02 năm liên tục 03 năm liên tục

Hai “đồng hồ” khác nhau. Nghĩ “3 năm từ khi có lãi” với NĐ 20 là sai mốc.

Khi kê khai: mở VBHN 113/VBHN-VPQH (hợp nhất Luật TNDN) + PDF NĐ 20 Điều 7 để khớp câu chữ cuối.


2) Bảng so sánh nhanh (đối tượng · mốc · thời hạn)

A. Luật 67 — DN từ hộ kinh doanh (2 năm)

Theo Luật 67/2025/QH15 (tóm tắt / toàn văn dẫn điều miễn thuế): doanh nghiệp thuộc diện luật định thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

NĐ 320/2025 hướng dẫn thi hành: thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu kể từ năm đầu có doanh thu thì thời gian miễn có thể tính từ năm thứ tư (đối chiếu đúng khoản trên PDF NĐ 320 trước khi áp).

Thuế suất phổ thông / SME theo DT (tóm tắt CP Luật 67): phổ thông 20%; DT năm ≤ 3 tỷ → 15%; trên 3–≤ 50 tỷ → 17%. Thuế suất ưu đãi ≠ miễn thuế — vẫn phải kê khai đúng.

B. NĐ 20/2026 khoản 3 Điều 7 — DNNVV lần đầu (3 năm)

Theo hỏi đáp CSTC / trích Điều 7 NĐ 20/2026/NĐ-CP:

  • DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn TNDN 03 năm kể từ khi được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp GCN lần đầu.
  • GCN cấp trước hiệu lực NQ 198/2025 mà còn thời gian ưu đãi → hưởng phần còn lại (đối chiếu đúng điểm a khoản 3 Điều 7).
  • Áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (theo điều khoản hiệu lực gắn NQ 198).

Loại trừ (không được ưu đãi khoản này) — điểm b khoản 3 Điều 7 (tóm tắt từ CSTC / TVPL dẫn NĐ 20):

  1. Thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình.
  2. Thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có vốn góp cao nhất đã giữ vai trò tương tự ở DN đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng đến ngày thành lập mới.
  3. Thu nhập thuộc diện loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật 67/2025 (đối chiếu VBHN 113 / PDF) — thường gặp: một số thu nhập BĐS / chuyển nhượng vốn / hàng TTĐB…

3) Danh mục kiểm tra đủ điều kiện / loại trừ (in trước khi kê)

Bước chung

  • Xác định bạn đang xét nhánh A (từ HKD / L67–NĐ 320) hay nhánh B (NĐ 20 Đ7) — hay cả hai (nếu đủ điều kiện, hỏi CQT / đại lý thuế về chọn ưu đãi có lợi — không tự ý chồng hai mốc).
  • Mở PDF: VBHN 113 + NĐ 20 Đ7 + NĐ 320 (khoản DN từ HKD).
  • Ghi rõ: năm GCN lần đầu · năm đầu có doanh thu · năm đầu có thu nhập chịu thuế.
  • Rà loại trừ tái cấu trúc / đại diện / vốn góp (Đ7 điểm b).
  • Tách thu nhập được miễn vs không được miễn.
  • Luật 09/2026 miễn theo ngưỡng DT: chỉ áp khi đã có NĐ mức — không chốt số tỷ từ mạng.

Nếu theo NĐ 20 (3 năm / GCN)

  • Là DNNVV theo khung pháp lý hiện hành.
  • Đăng ký KD lần đầu (không thuộc b1/b2).
  • Đồng hồ miễn = năm GCN, không phải năm có lãi.

Nếu theo L67 / NĐ 320 (2 năm / từ HKD)

  • Đúng diện thành lập mới từ HKD theo điều kiện luật / NĐ.
  • Đồng hồ miễn = năm có thu nhập chịu thuế (và quy tắc năm thứ 4 nếu không có TN chịu thuế trong 3 năm đầu — đối chiếu NĐ 320).

4) Thuế suất 15% / 17% khác miễn thế nào?

  • Miễn: số thuế TNDN phải nộp = 0 trong thời gian / trên thu nhập đủ điều kiện.
  • 15% / 17%: vẫn là thuế suất theo quy mô DT (tóm tắt Luật 67) — DN vẫn kê khai, chỉ khác mức thuế.

Đừng ghi “SME dưới 3 tỷ là miễn thuế”.


5) Thu nhập nào thường không được miễn?

Không mặc định mọi khoản lãi đều miễn. Đặc biệt rà:

  • Thu nhập loại trừ theo Luật 67 Điều 18 khoản 3 (đối chiếu VBHN 113) khi xét NĐ 20.
  • Thu nhập ngoài diện ưu đãi ngành / địa bàn (nếu đang xét nhánh miễn/giảm khác của Luật 67 Đ13…).

Khi nghi ngờ → tách sổ theo nguồn thu nhập; hỏi CQT trước khi “cộng hết vào miễn”.


6) Giao cắt HĐĐT & chứng từ chi phí

Miễn / ưu đãi TNDN không miễn:

  • Lập / quản lý HĐĐT đúng NĐ 254/2026 · TT 91/2026.
  • Chứng từ chi phí hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế / chi phí được trừ.

Thiếu HĐĐT đầu vào vẫn rủi ro dù đang trong thời gian miễn.

Đọc thêm:


7) Bước tiếp theo

Bài tổng hợp: pinance.vn/blog Pinance hỗ trợ phát hành + quản lý HĐĐT và sổ chứng từ — DN xác định ưu đãi và kê khai với CQT; căn cứ cuối cùng là xác nhận của cơ quan thuế.


Nguồn

  1. Luật 67/2025/QH15
  2. VBHN 113/VBHN-VPQH — https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/van-ban-hop-nhat-so-113-vbhn-vpqh-469596.htm
  3. NĐ 20/2026/NĐ-CP Điều 7 · hỏi đáp CSTC: https://qlg.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/159454
  4. NĐ 320/2025/NĐ-CP
  5. NĐ 254/2026 · TT 91/2026

2 thoughts on “Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: đừng nhầm 2 năm (từ hộ) với 3 năm (giấy chứng nhận lần đầu)”

  1. Pingback: Miễn thuế TNDN 3 năm vẫn phải kê HTKK: phụ lục 03-3A và khi đã nộp quyết toán rồi - PINANCE | Phần mềm quản lý hóa đơn miễn phí

  2. Pingback: Chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 2026: thuế cũ, chấm dứt HKD, HĐĐT sau chuyển - PINANCE | Phần mềm quản lý hóa đơn miễn phí

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

02877739999

Nhắn tin Facebook
Đăng ký ngay