Hàng 8% hay 10% đến hết 31/12/2026: tự tra danh mục, hiểu đúng «sơ chế thông thường» và cách hỏi cơ quan thuế bằng văn bản

Kế toán đối chiếu danh mục hàng hóa, minh họa bài thuế suất GTGT 8% hay 10%, sơ chế thông thường

Cập nhật ngày 13/10/2026.

Cùng một mặt hàng, doanh nghiệp xuất hóa đơn 8% nhưng khi kiểm tra lại được hướng dẫn là 10%; nông sản «mới sơ chế» có chỗ tính 5%, có chỗ không phải kê khai. Bài này tóm theo câu chữ văn bản: 8% áp cho ai, đến bao giờ; tự tra danh mục thế nào; «sơ chế thông thường» là gì; và doanh nghiệp làm gì để giảm rủi ro khi cơ quan thuế hiểu khác.

Trả lời ngắn: mức 8% chỉ áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp tự xác định thuế suất theo mô tả thực tế của sản phẩm; khi chưa chắc, hỏi cơ quan thuế bằng văn bản về chính trường hợp của mình.

  • Hàng 5% hoặc không chịu thuế: không được giảm xuống 8%.
  • Nông sản chưa chế biến, sơ chế thông thường: có 4 cách tính tùy người bán, người mua.
  • Gỗ, măng: không thuộc nhóm 5% dành cho sản phẩm trồng trọt.
  • Hóa đơn ghi sai thuế suất: điều chỉnh hoặc thay thế, rồi hai bên kê khai điều chỉnh.

Sản phẩm: Pinance giúp phát hành và quản lý hóa đơn điện tử. Danh mục hàng hóa lưu sẵn thuế suất theo từng mặt hàng giúp kế toán xuất hóa đơn thống nhất và rà lại nhanh khi cần điều chỉnh.


Kế toán đối chiếu danh mục hàng hóa và hóa đơn trên bàn, minh họa bài thuế suất GTGT 8% hay 10% và sơ chế thông thường

Mức 8% áp cho ai, đến bao giờ

Mức 8% chỉ áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Nghị quyết 204/2025/QH15; Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Đây là mức giảm 2% từ thuế suất 10%.

Nhóm không được giảm gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) tại Phụ lục I, và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) tại Phụ lục II.

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5% hoặc không chịu thuế thì không được giảm xuống 8%, kể cả khi có tên trong Phụ lục I, II (điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Mức giảm áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Đến ngày cập nhật bài, chưa thấy văn bản kéo dài mức giảm sang năm 2027.

Nghị định 174/2025/NĐ-CP không có điều khoản riêng cho hóa đơn lập quanh mốc 31/12/2026. Thời điểm xác định thuế GTGT theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15: với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn; với dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Giao dịch vắt qua năm 2027 nên đối chiếu mốc này và hỏi cơ quan thuế nếu còn phân vân.

Tự tra Phụ lục I, II theo 3 bước

Ghi chú cuối Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP: phụ lục là một phần của Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm Quyết định 43/2018/QĐ-TTg; mã số HS trong phụ lục chỉ để tra cứu, việc xác định mã HS với hàng thực tế nhập khẩu theo quy định phân loại hàng hóa của pháp luật hải quan.

Mã HS trong phụ lục chỉ để tra cứu; điều quyết định là mô tả thực tế của sản phẩm. Mã ngành ghi trên đăng ký kinh doanh cũng không phải căn cứ để xác định thuế suất của từng mặt hàng.

  1. Mô tả đúng sản phẩm thực tế: nguyên liệu, công đoạn đã làm, dạng bán ra.
  2. Dò tên và nội dung sản phẩm trong Phụ lục I, II; trước đó kiểm xem hàng có thuộc nhóm không chịu thuế hoặc 5% theo Luật Thuế GTGT hay không.
  3. Dùng mã HS để đối chiếu, tham khảo.

«Sơ chế thông thường» là gì

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP liệt kê: sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Nếu không xác định được, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định dựa trên quy trình sản xuất do doanh nghiệp cung cấp.

Nông sản chưa chế biến, sơ chế thông thường: 4 trường hợp

Trường hợp Cách tính Căn cứ
Tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; khâu nhập khẩu Không chịu thuế GTGT Điểm a khoản 1 Điều 1 Luật 149/2025/QH15
Doanh nghiệp, hợp tác xã mua vào rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào Điểm a khoản 1 Điều 1 Luật 149/2025/QH15
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua vào rồi bán cho hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác Thuế suất 5% Khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP
Người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, khâu kinh doanh thương mại Tỷ lệ 1% trên doanh thu Khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP

Doanh nghiệp mua nông sản chưa chế biến hoặc mới sơ chế thông thường rồi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào; bán cho hộ kinh doanh, cá nhân hoặc tổ chức khác thì tính thuế 5% (Luật 149/2025/QH15; Nghị định 359/2025/NĐ-CP).

Gỗ, măng: chỗ dễ hiểu khác nhất

Gỗ và măng không thuộc nhóm thuế suất 5% dành cho sản phẩm trồng trọt chưa chế biến (điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đều ghi «trừ gỗ, măng»).

Văn bản đã ban hành chưa có câu nói thẳng thuế suất của gỗ, măng sơ chế bán cho đối tượng không phải doanh nghiệp, hợp tác xã. Thực tế đã có trường hợp cơ quan thuế các cấp hướng dẫn khác nhau cho cùng một mặt hàng. Với gỗ, măng, doanh nghiệp nên hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản trước khi xuất hóa đơn.

Khi cơ quan thuế hiểu khác: giảm rủi ro thế nào

Điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2026): người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không bị tính tiền chậm nộp khi thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của chính mình.

Nếu làm theo văn bản trả lời của cơ quan thuế về chính trường hợp của mình, doanh nghiệp không bị xử phạt và không bị tính tiền chậm nộp cho phần đó (điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Câu chữ điều này nói về xử phạt và tiền chậm nộp; số thuế còn thiếu, nếu có, vẫn xác định theo quy định.

Cùng Điều 37, người nộp thuế có quyền được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế (điểm a), được giải thích về việc tính thuế, được bảo lưu ý kiến, giải trình (điểm g), và khiếu nại, khởi kiện (điểm l).

Hỏi cơ quan thuế bằng văn bản là cách thông thường để có văn bản trả lời cho trường hợp cụ thể. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 không có thủ tục riêng để xin xác định thuế suất GTGT cho từng mặt hàng; với nông sản chưa rõ có phải sơ chế thông thường hay không, đường xác định là Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Mẹo lưu hồ sơ (thực hành tốt, không phải nghĩa vụ luật): bản mô tả quy trình sản xuất, sơ chế; hợp đồng ghi rõ tên, quy cách hàng, mã HS tham khảo; văn bản trả lời của cơ quan thuế; ảnh hoặc biên bản quy trình thực tế.

Lỡ ghi sai thuế suất trên hóa đơn

Hóa đơn ghi sai thuế suất phải được điều chỉnh hoặc thay thế, không thể chỉ gửi thông báo sai sót; sau đó hai bên kê khai điều chỉnh (khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC; khoản 5 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Việc lập, xử lý hóa đơn thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Trước khi điều chỉnh hoặc thay thế: nếu người mua là tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh, hai bên lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai, người bán lưu giữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu; nếu người mua là cá nhân, người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên trang thông tin điện tử của mình (nếu có). Một số trường hợp không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận, như mua bán trên nền tảng thương mại điện tử (khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC). Sau đó người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào.

Cơ sở kinh doanh nhiều mặt hàng có thuế suất khác nhau phải khai thuế theo từng mức thuế suất; nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà mình sản xuất, kinh doanh (khoản 4 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).

Việc kế toán nên làm

  1. Rà danh mục hàng hóa: mặt hàng nào đang chịu 10%, có thuộc Phụ lục I, II hay không, để áp 8% đến hết 31/12/2026.
  2. Tách riêng nông sản chưa chế biến, sơ chế thông thường; xác định trường hợp theo người mua.
  3. Với gỗ, măng hoặc mặt hàng còn phân vân: hỏi cơ quan thuế quản lý bằng văn bản, lưu văn bản trả lời.
  4. Lưu hồ sơ quy trình sản xuất, sơ chế cho từng mặt hàng.
  5. Phát hiện sai thuế suất: điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn, rồi kê khai điều chỉnh.

Căn cứ pháp lý

One thought on “Hàng 8% hay 10% đến hết 31/12/2026: tự tra danh mục, hiểu đúng «sơ chế thông thường» và cách hỏi cơ quan thuế bằng văn bản”

  1. Pingback: Hàng xuất khẩu thiếu tờ khai hải quan: thuế suất 0% hay 8% - PINANCE | Phần mềm hóa đơn điện tử

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

02877739999

Nhắn tin Facebook
Đăng ký ngay